1. Biến và lệnh gán
Biến là tên của một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị. Giá trị có thể thay đổi khi chương trình chạy.
<biến> = <biểu thức>Python tính biểu thức bên phải trước, rồi gán kết quả cho biến bên trái.
Khám phá cách máy tính ghi nhớ dữ liệu, cập nhật biến và tính toán bằng Python.
Một cửa hàng lưu giá sản phẩm là 15 000 đồng. Sau đó giá đổi thành 18 000 đồng. Trong chương trình, ta cần một “chiếc hộp” có tên để giữ và thay đổi giá trị ấy.
gia = 15000, gia = 18000, gia = gia - 2000, giá trị cuối cùng của gia là bao nhiêu?Hãy chọn một dự đoán trước khi học.
Biến có tên, lưu một giá trị và có thể nhận giá trị mới trong khi chương trình chạy.
Nêu được khái niệm biến, lệnh gán và từ khóa.
Đặt tên biến đúng quy tắc, dự đoán giá trị sau lệnh gán.
Viết chương trình Python dùng biến, phép toán số và xâu.
Biến là tên của một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị. Giá trị có thể thay đổi khi chương trình chạy.
<biến> = <biểu thức>Python tính biểu thức bên phải trước, rồi gán kết quả cho biến bên trái.
_.ban_kinh ✓ · 2ban ✗ · with ✗
Số: + - * / // % **
Xâu: + nối xâu, * lặp xâu.
Từ khóa có ý nghĩa đặc biệt trong cú pháp Python nên không được dùng làm tên biến.
if, else, for, while, class, return, True…
Phương án văn bản: Python luôn tính vế phải trước, sau đó lưu kết quả vào tên biến ở vế trái.
x và y, rồi chạy từng bước để kiểm chứng.Hãy dự đoán trước khi chạy.
Chưa thực hiện lệnh nào.
x = x + y hợp lệ dù trong Toán học đẳng thức này thường không đúng?Dấu = trong Python là lệnh gán: lấy giá trị cũ của x cộng y, rồi ghi kết quả mới trở lại biến x.
Nhiệm vụ: Chạy mã mẫu, sau đó đổi bán kính để quan sát chu vi và diện tích thay đổi. Bộ chạy được cô lập, không truy cập tệp hoặc mạng từ mã học sinh.
Kết quả sẽ xuất hiện tại đây.
Nếu Python không tải được, em vẫn có thể đọc mã và tự tính: với R = 4.5, chu vi = 28.26; diện tích = 63.585.
Chọn một đáp án để nhận phản hồi ngay.
Hoàn thành các bài 17.1–17.12 dưới đây. Em có thể nhập lời giải trực tiếp vào từng ô.
Các tên biến nào dưới đây là hợp lệ trong Python?
Em hãy cho biết kiểu dữ liệu và giá trị của biến c trong các câu lệnh sau:
| a) | b) | c) | d) |
|---|---|---|---|
| >>> a = 5.5 >>> b = 4 >>> c = a - b | >>> a = 5 >>> b = 4 >>> c = a - b | >>> a = 2.5 >>> b = 4 >>> c = a*b | >>> a = 2 >>> b = 4 >>> c = b/a |
Sau các lệnh dưới đây, các biến a, b nhận giá trị bao nhiêu?
>>> a, b = 2, 3 >>> a, b = a + b, a - b
Sau các lệnh dưới đây, các biến a, b có giá trị như thế nào?
>>> a, b = 2, "OK" >>> a, b = 3*a, a*b
Sau các lệnh dưới đây, các biến a, b có giá trị như thế nào?
>>> a, b = 2, "OK" >>> a = 2*a >>> b = a*b
Em hãy viết các lệnh gán cho x, y giá trị tương ứng là 2 và 3.1, sau đó tính giá trị của biểu thức:
Em hãy viết các câu lệnh tương ứng trong Python để tính số tiền (sotien) cần thanh toán khi mua một số thiệp mừng năm mới (kí hiệu là soluong) với đơn giá một thiệp là dongia đồng.
Giả sử trong Câu 17.7 đơn giá một thiệp mừng năm mới là 8 500 đồng, số lượng thiệp bạn Lan mua là 15 thiệp. Hãy viết các câu lệnh tương ứng trong Python để tính và in ra màn hình số tiền bạn Lan cần thanh toán.
Hai bạn Bắc và Nam được yêu cầu viết công thức tính diện tích hình thang trong Python theo mấy câu thơ sau: “Muốn tìm diện tích hình thang/Đáy trên, đáy dưới ta mang cộng vào/Rồi đem nhân với chiều cao/Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra”. Kết quả như sau:
| Bắc | Nam |
|---|---|
| S = (a + b)*h/2 | S_hinhthang = (day_tren + day_duoi)*chieucao/2 |
Cô giáo khen cả hai bạn làm đúng. Tuy nhiên, cô khuyến cáo nên viết như bạn Nam. Vì sao?
Hãy xác định các lỗi có thể có trong đoạn chương trình sau:
| STT | Câu lệnh |
|---|---|
| 1 | a = 2.5 |
| 2 | b = a*b |
| 3 | b = 3 |
| 4 | c = "a*b" |
| 5 | a = a - b*c |
Trong bài tập lập trình yêu cầu đổi giá trị của hai biến x, y được cho trước, hai bạn Bình và An đã làm như sau:
| STT | Bình | An |
|---|---|---|
| 1 | x = y | z = x |
| 2 | y = x | x = y |
| 3 | y = z |
Theo em, bạn nào làm đúng, bạn nào làm sai? Vì sao?
Viết chương trình thực hiện việc đổi số giây ss cho trước (ví dụ ss = 684500) sang số ngày, giờ, phút, giây; in kết quả ra màn hình.
Tên vùng nhớ chứa giá trị có thể thay đổi.
biến = biểu thức; tính bên phải trước.
Đúng quy tắc, có ý nghĩa, không trùng từ khóa.
Số: + - * / // % **; xâu: +, *.
Điểm luyện tập: 0/5
Nhập danh sách tên, mỗi dòng một học sinh. Nút quay chọn ngẫu nhiên, không lặp cho đến khi đặt lại.